Quản lý dự án

Ban QLDA được Tập đoàn điện lực Việt Nam (EVN) thành lập tại Quyết định số 135/QĐ-EVN ngày 22/3/2011, với chức năng nhiệm vụ là quản lý các dự án thành phần thuộc dự án ĐHN Ninh Thuận do EVN làm chủ đầu tư, gồm các dự án:


- Dự án đầu tư Nhà máy ĐHN Ninh Thuận 1 (NT1);


- Dự án đầu tư Nhà máy ĐHN Ninh Thuận 2 (NT2);


- Dự án Hạ tầng phục vụ thi công các dự án Nhà máy ĐHN tại tỉnh Ninh Thuận (dự án HTA);


- Dự án Khu quản lý vận hành, khu chuyên gia và trụ sở Ban QLDA (dự án KVH);


- Dự án Trung tâm quan hệ công chúng về ĐHN (dự án PRC);


- Dự án Đào tạo nguồn nhân lực cho các dự án Nhà máy điện hạt nhân tại tỉnh Ninh Thuận (dự án ĐTA).


Sau khi Quốc hội có Nghị Quyết số 31/2016/NQ-QH14 ngày 22/11/2016 về việc dừng thực hiện chủ trương đầu tư dự án Điện hạt nhân Ninh Thuận, Ban QLDA được EVN giao quản lý các dự án tại Trung tâm điện lực Tân Phước tại văn bản số 5156/EVN-KH+TC&NS ngày 02/12/2016 và dự án nhà máy nhiệt điện Ô Môn III& Ô Môn IV tại văn bản số 5909/EVN-KH ngày 15/12/2017.


A. TRUNG TÂM ĐIỆN LỰC TÂN PHƯỚC


 I.   Thông tin về dự án


1. Tên dự án: Trung tâm điện lực Tân Phước.


2. Chủ đầu tư: Tập đoàn Điện lực Việt Nam.


3. Tổ chức tư vấn lập dự án:


4. Mục tiêu chính của dự án: TTĐL Tân Phước được xây dựng sẽ góp phần tạo nên nguồn điện ổn định cho khu vực kinh tế trọng điểm phía Nam vốn là khu vực kinh tế lớn nhất của cả nước. Đối với hệ thống điện Quốc gia việc xây dựng TTĐL Tân Phước sẽ làm giảm sản lượng điện tải từ miền Bắc vào Nam. Điều này làm giảm tổn thất truyền tải cho hệ thống và tăng tính an toàn cung cấp điện. Ngoài ra, xây dựng TTĐL LNG Tân Phước có ý nghĩa rất lớn trong việc dự phòng cho trường hợp các dự án khác chậm tiến độ cũng như đảm bảo an ninh năng lượng và an toàn hệ thống điện góp phần vào việc giảm tỷ trọng nguồn Thủy điện trong hệ thống nhằm giảm rủi ro thiếu hụt điện năng vào các năm kiệt nước khi mà công suất của các nhà máy thủy điện bị giới hạn;


5. Quy mô, công suất: Dự kiến 4x1000 MW (dự kiến EVN đầu tư xây dựng NMĐ Tân Phước 1 (công suất 1.000MW) và NMĐ Tân Phước 2 (công suất 1.000MW)


6. Địa điểm dự án: xã Tân Phước và xã Gia Thuận, huyện Gò Công Đông, tỉnh Tiền Giang.


7. Diện tích sử dụng đất: Khoảng 200ha


8. Hình thức quản lý dự án: Chủ đầu tư thành lập Ban quản lý dự án để trực tiếp quản lý dự án.


9. Các mốc thời gian về dự án: Dự kiến phát điện NMĐ Tân Phước 1 và 2 vào năm 2023-2025


10. Tổng mức đầu tư: Chưa xác định


11. Nguồn vốn đầu tư: Chưa xác định


12. Mô tả tóm tắt dự án: Trung tâm điện lực Tân Phước dự kiến các hạng mục công trình do EVN đầu tư phân thành 3 dự án thành phần: Dự án cơ sở hạ tầng TTĐL, dự án Nhà máy nhiệt điện Tân Phước 1&2 (2x1.000MW), dự án cảng nhập khí LNG và tuyến ống dẫn khí.


B. DỰ ÁN NMNĐ Ô MÔN III VÀ Ô MÔN IV


I. Thông tin về dự án


 Dự án NMNĐ Ô Môn III


1. Tên dự án: Nhà máy Nhiệt điện Ô Môn III (NMĐ Ô Môn III).


2. Chủ đầu tư: Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN)


3. Tổ chức tư vấn lập dự án: Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Điện 2 (PECC 2)


4. Mục tiêu chính của dự án: Dự án NMĐ Ô Môn III được xây dựng nhằm mục đích cung cấp nguồn điện ổn định cho hệ thống điện miền Nam và hệ thống điện Quốc gia, góp phần đảm bảo an ninh năng lượng và an toàn cung cấp điện cho hệ thống.


5. Quy mô, công suất: Theo Quyết định số 4032/QĐ-BCT ngày 07/10/2016 về việc phê duyệt điều chỉnh tổng thể Quy hoạch Trung tâm Điện lực Ô Môn và Quyết định số 4335/QĐ-BCT ngày 31/10/2016 của Bộ Công Thương sửa đổi bổ sung Điều 1 Quyết định số 4032/QĐ-BCT, công suất của nhà máy Nhà máy điện Ô Môn III khoảng từ 750 MW trở lên. Công suất nhà máy được chọn để tính toán trong BCNCTKT là 1.050MW ± 10%.


6. Địa điểm dự án: Địa điểm xây dựng Nhà máy nhiệt điện Ô Môn III thuộc địa phận khu vực Thới Lợi, Phường Phước Thới, Quận Ô Môn, Thành phố Cần Thơ.


7. Diện tích sử dụng đất: Tổng diện tích 13.97 ha (khu vực Nhà máy chính) sử dụng chung một phần diện tích trong tổng 161 ha của TTĐL Ô Môn.


8. Hình thức quản lý dự án: Chủ đầu tư thành lập Ban quản lý dự án để trực tiếp quản lý dự án.


9. Các mốc thời gian về dự án: Tiến độ đưa vào vận hành phù hợp với tiến độ khai thác khí Lô B, tiến độ khả thi cập nhật đến thời điểm hiện nay thì dự kiến đưa vào vận hành trong năm 2023.


10. Tổng mức đầu tư: TMĐT sơ bộ khoảng 25.500 tỷ đồng, tương đương 1,103 tỷ USD (theo TMĐT sơ bộ trong Hồ sơ báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đã được EVN trình Thủ tướng Chính phủ).


11. Nguồn vốn đầu tư: Dự kiến 20% vốn chủ sở hữu, 80% vốn vay. 


12. Mô tả tóm tắt dự án: Dự án nhà máy nhiệt điện Ô Môn III dự kiến các hạng mục công trình do EVN đầu tư, gồm: Các hạng mục cơ sở hạ tầng (cấp điện thi công, cấp nước thi công, nhà điều hành…), Nhà máy chính công suất khoảng 2x1.050MW sử dụng công nghệ turbine khí chu trình hỗn hợp.


 Dự án NMNĐ Ô Môn IV


1. Tên dự án: Nhà máy Nhiệt điện Ô Môn IV.


2. Chủ đầu tư: Tập đoàn Điện lực Việt Nam.


3. Tổ chức tư vấn lập dự án: Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Điện 3 (PECC3).


4. Mục tiêu chính của dự án: Cung cấp nguồn điện ổn định cho hệ thống điện miền Nam và hệ thống điện Quốc gia, góp phần đảm bảo an ninh năng lượng và an toàn cung cấp điện cho hệ thống.


5. Quy mô, công suất: Theo Quyết định số 4032/QĐ-BCT ngày 07/10/2016 về việc phê duyệt điều chỉnh tổng thể Quy hoạch Trung tâm Điện lực Ô Môn và Quyết định số 4335/QĐ-BCT ngày 31/10/2016 của Bộ Công Thương sửa đổi bổ sung Điều 1 Quyết định số 4032/QĐ-BCT, công suất của nhà máy Nhà máy điện Ô Môn IV khoảng từ 750 MW trở lên. Công suất nhà máy được chọn để tính toán trong BCNCTKT là 1.050MW ± 10%.


6. Địa điểm dự án: ấp Thới Lợi, xã Phước Thới, Quận Ô Môn, Thành phố Cần Thơ.


7. Diện tích sử dụng đất: khoảng 24,51 ha.


8. Hình thức quản lý dự án: Chủ đầu tư thành lập Ban quản lý dự án để trực tiếp quản lý dự án.


9. Các mốc thời gian về dự án: Tiến độ đưa vào vận hành phù hợp với tiến độ khai thác khí Lô B, tiến độ khả thi cập nhật đến thời điểm hiện nay thì dự kiến đưa vào vận hành trong năm 2024.


10. Tổng mức đầu tư: TMĐT sơ bộ khoảng 25.793 tỷ đồng, tương đương 1,115 tỷ USD (theo TMĐT sơ bộ trong Hồ sơ báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đã được EVN trình Thủ tướng Chính phủ).


11. Nguồn vốn đầu tư: Dự kiến 20% vốn chủ sở hữu, 80% vốn vay. 


12. Mô tả tóm tắt dự án: Các hạng mục cơ sở hạ tầng dung chung với Nhà máy nhiệt điện Ô Môn III, Nhà máy chính công suất khoảng 2x1.050MW sử dụng công nghệ turbine khí chu trình hỗn hợp.


 

 --------------------------------------------------------------------------------------------------

© Bản quyền thuộc về Ban Quản lý dự án điện hạt nhân Ninh Thuận
Địa chỉ: Đường Lê Thánh Tông, phường Mỹ Bình, Tp. Phan Rang - Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận
Tel: 0259 6250 200          Fax: 0259 392 2991        Email: info@npb.evn.vn
Thông tin trích từ trang thông tin điện tử này yêu cầu ghi rõ từ nguồn: www.dienhatnhan.com.vn